MyLabel

Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế Tháng 2 năm 2021

3/1/2021

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

THÁNG 02 NĂM 2021

 

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a. Sản xuất nông nghiệp

Tính đến 15/02/2021, diện tích gieo cấy lúa đạt 28.715 ha, tăng 0,08% so với cùng kỳ; diện tích gieo trồng cây hàng năm khác như ngô 598 ha, giảm 4,63% so cùng kỳ; khoai lang 988 ha, giảm 1,50%; lạc 2.288 ha, tăng 2,97%; rau các loại 2.394 ha, tăng 5,05%; đậu các loại 358 ha, tăng 0,85%.

Sản lượng sắn trên toàn tỉnh đạt 18.500 tấn, giảm 10,41% so với cùng kỳ, nguyên nhân do bệnh khảm lá sắn xuất hiện ngay từ đầu vụ sản xuất. Sản lượng thu hoạch rau các loại đạt 4.065 tấn, tăng 9,35% so với cùng kỳ, nguyên nhân do thời tiết thuận lợi dẫn đến năng suất thu hoạch tăng.

Chăn nuôi: Tính đến thời điểm 01/02/2021, tổng đàn lợn trên địa bàn tỉnh ước đạt 122.987 con, tăng  9,96% so cùng kỳ năm trước. Tổng đàn trâu 18.450 con, giảm 2,97% so cùng kỳ năm trước; đàn bò 30.088 con, giảm 4,16%. Chăn nuôi gia cầm có nhiều thuận lợi, dịch bệnh không xảy ra, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Tổng đàn gia cầm đạt 3.881 nghìn con, tăng 3,88% so cùng kỳ năm trước, trong đó đàn gà 3.005 nghìn con, tăng 1,10%.

Các địa phương trong tỉnh tiếp tục tiến hành tiêm phòng vụ xuân, tính đến 19/02/2021 đã tiêm 1.570 liều vắc xin tụ huyết trùng trâu bò đạt 4,26% kế hoạch; 10.141 liều vắc xin tam liên lợn đạt 19,69% kế hoạch; 240 liều vắc xin VX + KT E.coli đạt 2,86% kế hoạch; 27.400 liều vắc xin cúm gia cầm, đạt 5,34% kế hoạch; 21.700 liều vắc xin dịch tả vịt, đạt 4,21% kế hoạch; 560 liều vắc xin Newcastle đạt 0,79% kế hoạch; 1.500 liều vắc xin tụ huyết trùng gia cầm đạt 13,76% kế hoạch; 3.200 liều vắc xin đậu gà, đạt 6,25% kế hoạch; 117.000 liều vắc xin VX+KT Gumboro đạt 62,0% kế hoạch; 114.680 liều vắc xin Lasota+New, đạt 56,49% kế hoạch.

b. Lâm nghiệp

Tháng 02/2021 sản xuất lâm nghiệp tập trung chủ yếu khai thác gỗ rừng trồng và thực hiện khâu lâm sinh. Ước tính sản lượng gỗ khai thác rừng trồng trong tháng 02/2021 đạt 21.200 m3, tăng 1,36% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng củi khai thác ước đạt 9.850 ste, tăng 0,48%. Tính chung tổng sản lượng gỗ khai thác rừng trồng 2 tháng đầu năm 2021 ước đạt 54.100 m3, tăng 1,51% so cùng kỳ; sản lượng củi khai thác ước đạt 24.800 ste, tăng 0,07%. Trồng rừng tập trung trong tháng 02/2021 ước đạt 1.120 ha, tăng 1,27% so với tháng cùng kỳ. Cộng dồn hai tháng đầu năm, diện tích rừng trồng tập trung ước đạt 2.070 ha, tăng 1,42%.

c. Thủy sản

Tình hình nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản tháng 02/2021 ước đạt 190 ha, tăng 2,86% so cùng kỳ năm trước. Lũy kế diện tích nuôi trồng thủy sản 2 tháng đầu năm 2021 ước đạt 298 ha, tăng 1,88% so với cùng kỳ. Về sản xuất giống thủy sản, trong tháng 02/2021 sản xuất giống trên địa bàn tỉnh ước đạt 30,3 triệu con, tăng 4,48% so cùng kỳ. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2021 số giống sản xuất ước đạt 39,7 triệu con, tăng 3,93%.

Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 02/2021 ước đạt 649 tấn, tăng 4,16% so với cùng kỳ. Đưa sản lượng nuôi trồng hai tháng đầu năm 2021 đạt 989 tấn, tăng 4,66%; chia ra cá các loại 568 tấn, tăng 4,22%; tôm các loại 421 tấn, tăng 5,25%; trong đó tôm thẻ chân trắng 394 tấn, tăng 5,08%.

Tình hình khai thác hải sản: Sản lượng thủy sản khai thác tháng 02/2021 ước đạt 1.899 tấn, tăng 3,66% so cùng kỳ năm trước, trong đó khai thác biển 1.700 tấn, tăng 4,29%, khai thác nội địa 199 tấn, giảm 1,51%. Lũy kế sản lượng khai thác thủy sản 2 tháng đầu năm 2021 ước đạt 3.756 tấn, tăng 3,16% so cùng kỳ; trong đó khai thác biển 3.310 tấn, tăng 3,76%; khai thác nội địa 446 tấn, giảm 1,11%.

Tính chung sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác 2 tháng đầu năm 2021 ước đạt 4.586 tấn, tăng 4,27% so cùng kỳ năm trước.

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 02/2021 giảm 16,12% so với tháng trước và giảm 11,35% so với tháng cùng kỳ năm trước. Tính chung cả 2 tháng đầu năm tăng 3,53% so với cùng kỳ 2020; trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng tăng 10,92%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,78%; sản xuất và phân phối điện giảm 6,15%; cấp nước và thu gom rác thải giảm 2,98%.

Trong tháng đầu năm 2021, sự cố vỡ đường ống dẫn nước nhà máy thủy điện A Lưới, dẫn đến nhà máy ngừng phát điện để khắc phục sự cố nên chỉ số sản xuất điện của địa phương giảm mạnh so với tháng trước và tháng cùng kỳ; Sản xuất chế biến thủy sản tăng cao chủ yếu từ công ty chế biến thủy sản CP, sau khi các trại sản xuất tôm được đưa vào sản xuất, công ty đã chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào nên kế hoạch sản xuất nhờ vậy được đẩy nhanh.

Một số ngành công nghiệp hai tháng đầu năm 2021 có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước: Khai thác quặng kim loại tăng 14,84%; chế biến thủy sản tăng 35,21%; sản xuất bánh từ bột tăng 11,32%; sản xuất bia tăng 1,40%; sản xuất sợi tăng 14,00%; may trang phục tăng 1,15%; sản xuất các sản phẩm từ gỗ tăng 6,90%;  sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng  24,37%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 17,46%; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét tăng 18,55%; sản xuất xi măng, vôi, thạch cao tăng 0,13%;...

Một số ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất hai tháng đầu năm 2021 giảm so với cùng kỳ: In ấn giảm 24,61%; sản xuất kim loại màu giảm 41,11%; Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi giảm 23,74%; sản xuất xe có động cơ giảm 11,11%; đóng tàu giảm 68,19%; sản xuất và phân phối điện giảm 6,15%; cấp nước giảm 5,52%.

Một số sản phẩm công nghiệp ước hai tháng đầu năm 2021 tăng so với cùng kỳ năm trước: Quặng inmenit 2,5 ngàn tấn, tăng 14,84%; đá vôi nguyên liệu 198,1 ngàn m3, tăng 12,83%; tôm đông lạnh 576 tấn, tăng 35,21%; bánh làm từ bột 666 tấn, tăng 11,32%; bia lon 18,3 triệu lít, tăng 8,19%; sợi 10,4 ngàn tấn, tăng 14,00%; dăm gỗ 66,1 ngàn tấn, tăng 6,90%;...

Các sản phẩm công nghiệp hai tháng đầu năm 2021 giảm so với cùng kỳ: Bia chai 11,2 triệu lít, giảm 15,77%; quần áo lót 52 triệu cái, giảm 4,59%; giày, dép da 14,6 ngàn đôi, giảm 27,32%; xi măng 216,9 ngàn tấn, giảm 14,21%; ô tô 16 chiếc, giảm 11,11%; điện sản xuất 135.9 triệu kwh, giảm 9,69%; nước máy 7,3 triệu m3, giảm 5,52%;...

3. Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành trên địa bàn hai tháng đầu năm 2021 ước đạt 2.699 tỷ đồng, bằng 10,0% KH năm, tăng 5,78% so với cùng kỳ năm trước; trong đó vốn do Trung ương quản lý 605 tỷ đồng, bằng 8,46% KH, tăng 6,74%, chiếm 22,42% tổng vốn; vốn do Địa phương quản lý 2.094 tỷ đồng, bằng 10,55% KH, tăng 5,50%, chiếm 77,58%.

Vốn thuộc ngân sách Nhà nước đạt 565 tỷ đồng, bằng 9,97%  KH, tăng 13,50% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 20,93% tổng vốn, gồm có: Vốn ngân sách Trung ương quản lý 190 tỷ đồng, bằng 13,10% KH, tăng 37,68%; vốn ngân sách Địa phương quản lý 375 tỷ đồng, bằng 8,90% KH, tăng 4,22%. Nguồn vốn tín dụng đạt 1.069 tỷ đồng, bằng 9,62% KH, tăng 3,09% so cùng kỳ, chiếm 39,61% tổng vốn; vốn đầu tư của doanh nghiệp 375 tỷ đồng, bằng 11,03% KH, tăng 15,74%, chiếm 13,89%; vốn viện trợ 170 tỷ đồng, bằng 18,43% KH, giảm 20,11%, chiếm 6,30%; vốn đầu tư nước ngoài 120 tỷ đồng, bằng 4,80% KH, giảm 20,0% so với cùng kỳ, chiếm 4,45%.

4. Thương mại, dịch vụ và giá cả

Thực hiện chỉ số 44/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/12/2020 về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Tân Sửu vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm. Ngày 19/01/2021 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị số 2/CT-UBND, nhằm chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ nhân dân đón năm mới và Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

a. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 02/2021  ước đạt 4.033,3 tỷ đồng, tăng 1,10% so với tháng trước và tăng 17,19% so với cùng kỳ năm trước. Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng hai tháng đầu năm 2021 đạt 8.022,9 tỷ đồng, tăng 7,63% so với cùng kỳ năm trước, trong đó kinh doanh bán lẻ hàng hóa đạt 6.409,7 tỷ đồng, chiếm 79,89% tổng số và tăng 10,00%; dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 1.060,4 tỷ đồng, chiếm 13,22% và giảm 1,19%; du lịch lữ hành đạt 7,7 tỷ đồng, chiếm 0,10% và giảm 73,34%; dịch vụ khác đạt 545,2 tỷ đồng, chiếm 6,80% và tăng 3,77%.

b. Vận tải hành khách và hàng hóa

Dự ước tháng 02/2021 hành khách vận chuyển đạt 1.865,8 nghìn hành khách, tăng 22,15% so với tháng trước và giảm 5,95% so với cùng kỳ năm trước; hành khách luân chuyển đạt 97.515,7 nghìn hành khách.km, tăng 26,92% so với tháng trước và giảm 4,81% so với cùng kỳ năm trước. Đưa hành khách vận chuyển hai tháng đầu năm 2021 ước đạt 3.393,3 nghìn hành khách và 174.346,1 nghìn hành khách.km, giảm 20,79% về hành khách và giảm 20,93% về hành khách.km so cùng kỳ năm trước.

Dự ước hàng hóa vận chuyển tháng 02/2021 đạt 1.427,6 nghìn tấn, giảm 3,44% so với tháng trước và tăng 29,78% so với cùng kỳ năm trước; hàng hóa luân chuyển đạt 126.827,8 nghìn tấn.km, giảm 1,21% so với tháng trước và tăng 28,69% so với cùng kỳ năm trước. Dự ước hàng hóa vận chuyển hai tháng năm 2021 ước đạt 2.906,0 nghìn tấn và 255.208,7 nghìn tấn.km, tăng 25,61% về tấn và tăng 24,06% về tấn.km so với cùng kỳ năm trước.

Dự ước doanh thu vận tải, bốc xếp tháng 02/2021 đạt 304,5 tỷ đồng, tăng 1,47% so với tháng trước và tăng 18,39% so với cùng kỳ năm trước. Đưa doanh thu vận tải, bốc xếp hai tháng đầu năm 2021 ước đạt 604,6 tỷ đồng, tăng 12,21% so cùng kỳ năm trước.

c. Lượt khách các cơ sở lưu trú phục vụ và du lịch lữ hành

Dự ước lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ tháng 02/2021 đạt 67,7 nghìn lượt khách, tăng 0,24% so với tháng trước và giảm 55,50% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách quốc tế đạt 2,3 nghìn lượt khách tăng 0,93% và giảm 97,28%. Tổng lượt khách hai tháng đầu năm 2021 do các cơ sở lưu trú phục vụ ước đạt 135,3 nghìn lượt khách, giảm 62,06% so cùng kỳ năm trước, trong đó, khách quốc tế ngủ qua đêm đạt 4,5 nghìn lượt khách, giảm 97,70%.

Ước tính ngày khách do các cơ sở lưu trú phục vụ tháng 02/2021 đạt 92,4 nghìn ngày khách, giảm 0,64% so với tháng trước và giảm 64,97% so với cùng kỳ năm trước. Đưa tổng ngày khách ước thực hiện hai tháng năm 2021 đạt 185,5 nghìn ngày, giảm 70,35% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ngày khách quốc tế đạt 8,0 nghìn ngày, giảm 98,02%; khách trong nước đạt 177,5 nghìn ngày, giảm 20,36%.

Doanh thu của cơ sở lưu trú ước thực hiện tháng 02/2021 đạt 54,6 tỷ đồng, giảm 0,14% so với tháng trước và giảm 51,46% so cùng kỳ năm trước. Đưa doanh thu hai tháng đầu năm 2021 đạt 109,3 tỷ đồng, giảm 59,32% so với cùng kỳ năm trước.

Dự ước lượt khách theo tour tháng 02/2021 đạt 2,2 nghìn lượt tăng 0,27% so với tháng trước và giảm 68,38% cùng kỳ năm trước; ngày khách theo tour tháng 02/2021 ước đạt 3,5 nghìn ngày, tương ứng tăng 0,23% và giảm 76,89%.  Dự ước lượt khách theo tour hai tháng đầu năm 2021 đạt 4,4 nghìn lượt giảm 73,47% so với cùng kỳ năm trước; tổng ngày khách theo tour đạt 7,0 nghìn ngày, giảm 80,47%.

d. Giá cả

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Chỉ số giá tiêu dùng chung toàn tỉnh tháng 02/2021 tăng 2,58% so với tháng trước. Nguyên nhân tăng là do giá điện tăng sau chương trình kết thúc hỗ trợ khách hàng ảnh hưởng dịch Covid-19 đợt 2 và giá một số mặt hàng tăng do nhu cầu tiêu dùng, mua sắm trong dịp Tết. Chỉ số giá tiêu dùng chung toàn tỉnh tháng 02/2021 tăng 2,41% so với tháng 12 năm trước và tăng 0,81% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân hai tháng đầu năm 2021 giảm 0,73% so với bình quân cùng kỳ năm 2020.

- Chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ

Chỉ số giá vàng tháng 02/2021 giảm 0,09% so với tháng trước, tăng 2,29% so với tháng 12 năm trước và tăng 23,84% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 02/2021 giảm 0,27% so với tháng trước, giảm 0,50% so với tháng 12 năm trước và giảm 0,84% so với cùng kỳ năm trước.

5. Các vấn đề xã hội

a. Chính sách – xã hội

- Tình hình hỗ trợ Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021:

Thực hiện Quyết định số 07/QĐ-CTN ngày 11/01/2021 của Chủ tịch nước về việc tặng quà cho các đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021. UBND tỉnh đã ra Kế hoạch 12/KH-UBND ngày 14/01/2021 và Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 29/01/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc trợ giúp các đối tượng chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021. Tính đến thời điểm 16/02/2021, đã tổ chức trao 182.211 suất quà với tổng số tiền 63,1 tỷ đồng các đối tượng chính sách, cụ thể như sau:

+ Người có công: 44.289 suất với tổng giá trị 13,5 tỷ đồng.

+ Đối tượng bảo trợ xã hội: 57.739 suất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của chính phủ với tổng giá trị 17,5 tỷ đồng.

+ Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo: 11.171 suất với tổng giá trị 5,6 tỷ đồng.

+ Trẻ em và người cao tuổi: 7.678 suất với tổng giá trị 3,3 tỷ đồng.

+ Đối tượng khác: 61.334 suất với tổng giá trị 23,2 tỷ đồng.

b. Tình hình y tế, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp tại một số địa phương trên cả nước. Ngay từ những ngày đầu năm, UBND tỉnh đã ban hành công văn số 931/UBND-CT ngày 29/01/2021 về việc chuẩn bị, đảm bảo các điều kiện, sẵn sàng đưa các chốt kiểm soát người và phương tiện vào hoạt động, đảm bảo an toàn phòng, chống dịch Covid-19.  Tính đến ngày 16/02/2021, toàn tỉnh đang cách ly 521 trường hợp, trong đó tại nơi lưu trú 237, cơ sở y tế 03, tại cơ sở cách ly tập trung 281 trường hợp.

Tháng 01/2021, toàn tỉnh 13 ca mắc sốt xuất huyết, giảm 309 ca; 1 ca mắc bệnh Tay-Chân-Miệng, giảm 2 ca. Không có trường hợp tử vong. Không có ca mắc sốt rét, viêm gan siêu trùng, viêm não vi rút, thương hàn, liên cầu lợn, bằng cùng kỳ năm trước.

Tháng 01/2021, qua kiểm tra sàng lọc trên địa bàn tỉnh đã phát hiện 8 ca nhiễm mới HIV, không tăng không giảm so với cùng kỳ năm trước; có 1 trường hợp chuyển qua AIDS, tăng 1 ca so với cùng kỳ; không có trường hợp tử vong, bằng so với cùng kỳ. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 444 bệnh nhân đang được quản lý và điều trị tại các cơ sở y tế, trong đó có 441 bệnh nhân điều trị ARV.

c. Tai nạn giao thông[1]

Từ ngày 15/01/2021 đến 14/02/2021, trên địa bàn tỉnh xảy ra 34 vụ tai nạn và va chạm giao thông, tăng 6 vụ so với cùng kỳ năm trước; làm chết 17 người, tăng 3 người; bị thương 25 người, tăng 2 người. Trong đó: Tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 32 vụ, tăng 4 vụ; làm chết 16 người, tăng 2 người; bị thương 24 người, tăng 1 người. Đường sắt xảy ra 2 vụ tai nạn giao thông, tăng 2 vụ so với cùng kỳ; làm chết 1 người, tăng 1 người, bị thương 1 người, tăng 1 người. Đường thủy không xảy ra tai nạn và va chạm giao thông, không tăng, không giảm so cùng kỳ.

Tính từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 54 vụ tai nạn và va chạm giao thông, tăng 4 vụ so với cùng kỳ năm trước; làm chết 31 người, tăng 7 người; bị thương 38 người, giảm 4 người. Trong đó, tai nạn đường bộ xảy ra 51 vụ, tăng 2 vụ so với cùng kỳ; làm chết 29 người, tăng 6 người; bị thương 36 người, giảm 6 người. Tai nạn đường sắt xảy ra 3 vụ, tăng 2 vụ; làm chết 2 người, tăng 1 người; bị thương 2 người, tăng 2 người. Tai nạn đường thủy không xảy ra, không tăng giảm so cùng kỳ.

* Tình hình trật tự giao thông trong 7 ngày nghỉ tết Tân Sửu 2021:

Trong 7 ngày nghỉ tết Tân Sửu 2021 đã xảy ra 6 vụ tai nạn giao thông, có 1 người chết và làm 8 người bị thương. Trong đó:

+ Đường bộ: xảy ra 6 vụ, có 1 người chết và làm 8 người bị thương.

+ Đường sắt và đường thủy nội địa không xảy ra.

Như vậy so với cùng kỳ năm 2020 số vụ và số người bị thương không tăng không giảm, tăng 1 người chết.

e. Tình hình cháy nổ và bảo vệ môi trường

Từ ngày 16/01/2021 đến ngày 15/02/2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế xảy ra 3 trường hợp cháy nổ xảy ra, giảm 7 vụ so với cùng kỳ năm 2020. Nguyên nhân cháy là do chập điên, không có thiệt hại về người, giá trị thiệt hại ước tính 21 triệu đồng. Tính từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh xảy ra 3 vụ cháy, giảm 8 vụ so với cùng kỳ, giá trị thiệt hại ước tính 21 triệu đồng.

Từ ngày 16/01/2021 đến ngày 15/02/2021 qua kiểm tra, kiểm soát của các ngành liên quan đã phát hiện 8 vụ vi phạm môi trường, tăng 1 vụ so với cùng kỳ 2020. Trong hai tháng đầu năm trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 14 vụ vi phạm môi trường, tăng 5 vụ so với cùng kỳ năm 2020; đã tiến hành xử lý 13 vụ với tổng số tiền 71,3 triệu đồng.

f. Thiệt hại do thiên tai

Tháng 2/2021, trên địa bàn tỉnh không có thiên tai xảy ra. Trong hai tháng đầu năm 2021, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 1 vụ rét đậm, rét hại; tổng giá trị thiệt hại 8,7 tỷ đồng./.

 

 



1. Ban An toàn giao thông tỉnh

Gửi bởi Phòng Tổng hợp    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:18.205.38.159

Thống kê

Lượt truy cập  1744
Đang trực tuyến   43