MyLabel

Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế tháng 1 năm 2016

1/23/2016
                                           TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
                                                 THÁNG 01 NĂM 2016


1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
1.1. Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong tháng Một năm 2016 tập trung chủ yếu thu hoạch các loại cây trồng hàng năm của vụ đông 2015-2016 và gieo trồng lúa vụ đông xuân năm 2016.
Tổng diện tích thu hoạch cây vụ đông tính đến ngày 15/01/2015 ước đạt 2.036 ha, đạt 97,7% so với diện tích gieo trồng, bằng 101,3% so cùng kỳ năm trước; trong đó ngô đạt 25 ha, bằng 104,1%; cây khoai lang 820 ha, bằng 88,2%; rau các loại 986 ha, bằng 109,2%, ớt 60 ha, bằng 115,4%.
Thời tiết đầu vụ đông xuân năm nay thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Trong tháng Một, các địa phương khẩn trương gieo sạ lúa đông xuân kết thúc trước tết Nguyên đán Bính Thân, đồng thời có phương án chủ động đối phó và khắc phục những tác động xấu, bất thường của thời tiết để đảm bảo tiến độ gieo cấy lúa theo đúng khung lịch thời vụ. Tính đến ngày 15/01/2015, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân ước đạt 13.604 ha, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, diện tích lúa 10.575 ha, chiếm 77,7% tổng diện tích gieo trồng, bằng 100,7% so cùng kỳ. Cây hằng năm như ngô đạt 57 ha, tăng 18,1%; khoai lang 725 ha, tăng 2,4%; cây sắn 792 ha, tăng 1,3%; cây lạc 550 ha, tăng 1,9%; rau các loại đạt 386 ha, tăng 24%, diện tích rau các loại tăng cao do gặp thời tiết thuận lợi, đồng thời gia tăng gieo trồng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tết Nguyên đán sắp đến.
Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trong tháng Một năm 2016 tương đối ổn định và phát triển. Tính đến thời điểm 01/01/2016 tổng đàn trâu toàn tỉnh đạt 21.614 con, xấp xỉ tháng trước và tăng 0,13% so với cùng kỳ năm trước; đàn bò 25.437 con, tương ứng tăng 0,16% và tăng 13,31%; đàn lợn đạt 202.358 con, tăng 0,15% và tăng 2,29%.
Đàn gia cầm thời điểm 01/01/2016 đạt 2.214 nghìn con, xấp xỉ tháng trước và tăng 1,19% so với cùng kỳ năm trước; trong đó đàn gà 1.538 nghìn con, xấp xỉ tháng trước và tăng 0,2% so cùng kỳ năm trước. Chăn nuôi lợn và gia cầm tương đối ổn định và phát triển do thời tiết thuận lợi cho việc phát triển đàn, công tác vệ sinh môi trường chăn nuôi được cải thiện tích cực, hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều có ý thức trong việc phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
Tính đến 15/01/2016 trên địa bàn tỉnh không xảy ra dịch bệnh ở đàn gia súc, gia cầm. Công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm vụ Xuân 2016 đã được các địa phương triển khai, tính đến 15/01/2016 đã tiêm dịch tả tam liên lợn được 10.540 liều vaccine, đạt 9% so với kế hoạch; tụ huyết trùng trâu bò 300 liều, đạt 1% kế hoạch; dịch tả vịt 20.000 liều, đạt 4% kế hoạch; 5.800 liều đậu gà, đạt 4% kế hoạch.
1.2. Lâm nghiệp
 Tháng 01/2016, khai thác gỗ rừng trồng ước đạt 23.026 m3, tăng 28,57% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân tăng là do giá gỗ nguyên liệu ổn định, thời tiết thuận lợi ít mưa hơn mọi năm, đồng thời diện tích rừng trồng đến thời kỳ khai khác tăng khá cao nên người dân tăng cường khai thác gỗ, đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến dăm gỗ trên địa bàn. Củi khai thác tháng 01/2016 ước đạt 20.049 ste, tăng 25,95% so với cùng kỳ, nguyên nhân tăng do người dân thu củi từ việc khai thác rừng trồng.
Thời tiết ổn định và thuận lợi, đồng thời kết quả thu hoạch gỗ rừng trồng đạt được giá trị sản lượng cao, đem lại lợi ích kinh tế nên đã khuyến khích người dân chăm sóc và trồng mới rừng. Trong tháng Một, trồng rừng tập trung ước đạt 126 ha, tăng 82,61% so với cùng kỳ.
Trong tháng 01/2016 xảy ra 57 vụ vi phạm lâm luật, tăng 2 vụ so với cùng kỳ năm trước; trong đó có 4 vụ vi phạm về quản lý động vật hoang dã, 12 vụ vi phạm về mua bán vận chuyển lâm sản trái phép, 41 vụ vi phạm khác; không xảy ra vụ cháy rừng, phá rừng. Trong tháng 01/2016 đã xử lý 55 vụ vi phạm, tịch thu 61,3 m3 gỗ tròn. Tổng các khoản thu nộp ngân sách 394 triệu đồng.
1.3. Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản tháng 01/2016 ước đạt 985,3 ha, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó diện tích nuôi nước ngọt 933 ha, chiếm 94,7% tổng diện tích nuôi trồng, tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước; diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng 32,3 ha, chiếm 3,3% tăng 32,3% ha do cùng kỳ năm trước.
Lượng giống thả nuôi: Sản xuất giống trên địa bàn tỉnh không đủ đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, phải mua ngoại tỉnh nhất là tôm thẻ chân trắng và tôm sú. Trong tháng 01/2016, sản xuất giống trên địa bàn tỉnh ước đạt 10,5 triệu con, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó tôm sú 7 triệu con, tăng 16,7%; cá giống 3,5 triệu con, tăng 16,7%.
Trong tháng 01/2016 lượng giống tôm thẻ chân trắng thả nuôi 30,7 triệu con, tăng 30,7 triệu con so với cùng kỳ năm trước do năm trước không thả nuôi; cá giống các loại 46,5 triệu con, tăng 1,1%.
Sản lượng nuôi trồng thu hoạch: Tháng 01/2016 sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 242 tấn, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó cá các loại 202 tấn, tăng 9,2%; tôm thẻ chân trắng 40 tấn, tăng 5,3%;
Tháng 01/2016 sản lượng khai thác thủy sản ước đạt 2.208 tấn, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khai thác biển 1.955 tấn, tăng 28%; khai thác nội địa 253 tấn, giảm 1,6%. Sản lượng khai thác nội địa giảm do nguồn lợi thủy sản và ngư trường đánh bắt ngày càng thu hẹp.
Tính chung tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác tháng 01/2016 ước đạt 2.450 tấn, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm trước.
2. Sản xuất công nghiệp
Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh bước vào tháng đầu năm 2016 vẫn tiếp tục ổn định nhờ kế thừa sự phục hồi kinh tế trong năm 2015. Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàng và giá xăng dầu liên tục giảm mạnh trong những tháng qua đã tác động tích cực đến quá trình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 01/2016 giảm 16,61% so tháng trước và tăng 10,38% so cùng kỳ năm trước; trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 1,23%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,5%; cấp nước và thu gom, xử lý rác thải tăng 3,58%; riêng ngành sản xuất và phân phối điện, nước đá giảm 21,76%.
Một số ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất tháng Một tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất sợi tăng 17,19%; sản xuất bia tăng 20,29%; khai khoáng khác tăng 43,5%; sản xuất gạch tăng 22,44%; sản xuất xi măng, thạch cao tăng 43,51%; sản xuất ô tô tăng 2,5 lần; cấp nước tăng 7,46%; sản xuất bê tông tươi tăng 7,72%.
Một số ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất tháng Một giảm so với cùng kỳ năm trước: Khai thác quặng Titan giảm 17,53%; chế biến thủy sản giảm 7,8%; sản xuất kem, sữa chua giảm 45,39%; sản xuất tinh bột giảm 0,78%; may mặc giảm 2,71%; chế biến dăm gỗ giảm 29,03%; in ấn giảm 33,3%; sản xuất và phân phối điện giảm 26,56%; thu gom rác thải giảm 0,67%.
Tháng 01/2016 đánh dấu sự phục hồi của sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng sau một thời gian dài giảm sút do thị trường bất động sản đóng băng kéo dài, ảnh hưởng lớn đến sản xuất ngành xây dựng. Bước vào tháng đầu năm 2016 ngành sản xuất bia, một thế mạnh của địa phương cũng có mức sản xuất tăng cao so với cùng kỳ, đây là tín hiệu vui cho ngành công nghiệp địa phương.
Một số ngành có chỉ số sản xuất giảm như khai thác quặng giảm do cấm xuất quặng thô; chế biến thủy sản giảm do thị trường tiêu thụ Nhật bản gặp khó khăn; chế biến dăm gỗ giảm do thiếu nguyên liệu đầu vào; sản xuất điện giảm ở nhà máy thủy điện Hương Điền (Thiếu nước).
Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu có mức tăng khá trong tháng 01/2016  so cùng kỳ năm trước: Đá vôi nguyên liệu đạt 65 nghìn m3, tăng 6,23%; đá xây dựng khác 87,8 nghìn m3, tăng 92,39%; bia chai 7 triệu lít, tăng 23,11%; tôm động lạnh 200 tấn, tăng 20,48%; bia lon 8 triệu lít, tăng 19,23%; sợi các loại 5,9 nghìn tấn, tăng 17,19%; gạch nung 7,9 triệu viên, tăng 22,44%; clanhke 165 nghìn tấn, tăng 28,72%; xi măng 127 nghìn tấn, tăng gấp 2,08 lần;  men frit 6 ngàn tấn, tăng 2,88%; xe có động cơ 10 chiếc, tăng 2,5 lần; điện thương phẩm  83 triệu kwh, tăng 16,08%; nước máy 3,6 triệu m3, tăng 7,46%.
Các sản phẩm công nghiệp có mức sản xuất giảm so cùng kỳ: Quặng inmenit đạt 1,5 nghìn tấn, giảm 40,19%; quặng zincol, rulite 1,2 nghìn tấn, giảm 17,53%; mực đông lạnh 50 tấn, giảm 50%; sữa chua 6 tấn, giảm 40%; kem cây  2,3 tấn, giảm 66,67%; tinh bột sắn 3,5 nghìn tấn giảm 0,78%; quần áo lót 20,2 triệu cái, giảm 3,17%; dăm gỗ 29,5 nghìn tấn, giảm 29,03%; bê tông tươi đạt 7,7 nghìn m3, giảm 5,76%; điện sản xuất đạt 86,4 triệu kwh, giảm 30,26%.
3. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành trên địa bàn trong tháng 01/2016 ước đạt 987,6 tỷ đồng, bằng 5,3% KH năm, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước; trong đó vốn Trung ương quản lý 219,1 tỷ đồng, bằng 4,2% KH, tăng 23,3%, chiếm 22,2% tổng vốn; vốn Địa phương quản lý 768,5 tỷ đồng, bằng 5,7% KH, tăng 9,4%, chiếm 77,8%.
Vốn thuộc ngân sách Nhà nước đạt 200 tỷ đồng, bằng 5,5% KH, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 20,3% tổng vốn, gồm có: Vốn ngân sách Trung ương quản lý 68,2 tỷ đồng, bằng 4,9% KH, giảm 18,1%; vốn ngân sách Địa phương  quản lý 131,8 tỷ đồng, bằng 5,9% KH, tăng 16,4%. Nguồn vốn tín dụng đạt 381,7 tỷ đồng, bằng 4,9% KH, tăng 21,6% so cùng kỳ, chiếm 38,6% trong tổng vốn; vốn đầu tư của doanh nghiệp 130,1 tỷ đồng, bằng 5,3% KH, tăng 37,7%, chiếm 13,2%; vốn viện trợ 45,8 tỷ đồng, bằng 2,8% KH, giảm 40,1%, chiếm 4,6%; vốn đầu tư nước ngoài 69 tỷ đồng, bằng 6% KH, tăng 18,6%, chiếm 7%.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trong tháng đầu năm tăng thấp, do công tác đấu thầu chưa triển khai nhiều. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý chủ yếu vẫn là những công trình chuyển tiếp từ năm trước như: Khu neo đậu thuyền tránh bão; trường THPT Nguyễn Huệ giai đoạn 2; khôi phục - tôn tạo trường chuyên Quốc Học Huế giai đoạn 1; và những dự án trùng tu di tích phục vụ lễ hội Festival Huế 2016: Tu bổ, phục hồi di tích Phu Vân Lâu; tu bổ, phục hồi lầu Tàng Thơ.
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp trong tháng 01/2016 tăng nhanh do trong năm 2015 trên địa bàn thu hút nhiều dự án của doanh nghiệp và hiện đang được thực hiện với tiến độ nhanh, bao gồm: Dự án Manor Crown do công ty cổ phần bất động sản Minh Điền Vital (tập đoàn Bitexco) làm chủ đầu tư; dự án tổ hợp trung tâm thương mại Vincom Hùng Vương và khách sạn 5 sao Vinpearl Huế; nhà máy thủy điện A Roàng, nhà máy thủy điện Thượng Lộ,.. Trong tháng 01/2016 trên địa bàn tỉnh đã khởi công trụ sở làm việc VietinBank Huế với số vốn đầu tư 172 tỷ đồng.
Nguồn vốn FDI tiếp tục đầu tư vào dự án sản xuất vỏ lon nhôm và khu nghỉ dưỡng Laguna giai đoạn 2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến thời điểm 15/01/2016 có 1 dự án đăng ký mới với số vốn 10 nghìn USD của Hàn Quốc đầu tư về lĩnh vực công nghệ thông tin.
4. Thương mại, giá cả và du lịch
Ngày 24/12/2015, Thủ tương Chính phủ ra Chỉ thị số 31/CT-TTg về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn thị trường, giá cả, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội dịp tết Nguyên đán Bính Thân 2016; Chỉ thị 18/CT-BCT ngày 24/11/2015 của Bộ Công Thương về việc thực hiện giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2015 và tết Nguyên đán Bính Thân 2016.
Thực hiện Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 15/7/2015 của UBND về kế hoạch dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường phòng chống lụt bão năm 2015 và các tháng đầu năm 2016 phục vụ Tết Nguyên đán Bính Thân, các doanh nghiệp trên địa bàn đã ký hợp đồng với tỉnh về dự trữ hàng hóa với giá trị trên 6 tỷ đồng, mức hỗ trợ của tỉnh khoảng 200 triệu đồng.
Thực hiện Chỉ thị số 04/CT-UBND và Kế hoạch 03/KH-BCĐ của UBND tỉnh về việc tổ chức phục vụ Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016. Trong đó, yêu cầu  các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo triển khai chủ động nguồn hàng hóa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán với giá cả hợp lý, tránh tình trạng đầu cơ tăng giá; tăng cường công tác quản lý thị trường, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm; kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra tình trạng “bến cóc, xe dù” chèn ép khách, tạo môi trường lành mạnh cho nhân dân vui xuân đón Tết.
4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tháng Một là tháng diễn ra Tết Dương lịch và tháng áp Tết Nguyên đán Bính Thân 2016, thị trường tiêu thụ hàng hoá trên địa bàn tương đối ổn định, sức mua tại các cửa hàng, siêu thị, chợ truyền thống đạt mức tăng khá. Thực hiện kế hoạch tổ chức dự trữ hàng hóa phục vụ Tết, sở Công Thương đã chỉ đạo một số doanh nghiệp sản xuất, phân phối lớn và các chợ trung tâm trên địa bàn lập kế hoạch cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ Tết với tổng giá trị ước đạt trên 960 tỷ đồng, tăng 21,9% so với năm trước; trong đó hàng hóa cung ứng của doanh nghiệp đạt trên 600 tỷ đồng.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2016 ước đạt 2.587,3 tỷ đồng, tăng 2,83% so với tháng trước và tăng 9,41% so cùng kỳ năm trước; trong đó kinh tế Nhà nước 185 tỷ đồng, chiếm 7,1% tổng số, giảm 2,37% so với tháng trước và tăng 3,34% so với cùng kỳ; kinh tế ngoài Nhà nước đạt 2.330,2 tỷ đồng, chiếm 90,1%, tăng 3,33% và tăng 10,06%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 72,2 tỷ đồng, chiếm 2,8%, tăng 0,86% và tăng 5,33%.
Xét theo ngành hàng, doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng Một ước đạt 2.015,3 tỷ đồng, chiếm 77,9 % tổng số, tăng 3,11% so với tháng trước và tăng 10,37% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số ngành hàng tăng so tháng thước: lương thực, thực phẩm tăng 6,69%; hàng may mặc tăng 7,18%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 6,79%; phương tiện đi lại (trừ ô tô, kể cả phụ tùng) tăng 3,51%; đá quý và kim loại quý tăng 3,89%. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tháng Một ước đạt 417,8 tỷ đồng, chiếm 16,2%, tăng 2,04% so với tháng trước và tăng 5,18% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành 11,7 tỷ đồng, chiếm 0,5%, tương ứng tăng 2,3% và tăng 1,75%; doanh thu dịch vụ khác 142,5 tỷ đồng, chiếm 5,5%, tăng 1,41% và tăng 9,57%.
4.2. Xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 01/2016 ước đạt 56,05 triệu USD, giảm 15,6% so với tháng trước và tăng 6,4% so cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực kinh tế Nhà nước đạt 11,12 triệu USD, tương ứng tăng 26,05% và tăng 7,63%; kinh tế tư nhân đạt 15,58 triệu USD, giảm 32,19% và tăng 17,38%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 29,35 triệu USD, giảm 15,2% và tăng 0,96%.
Trong tháng 01/2016, các nhóm hàng xuất khẩu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu: Hàng dệt may đạt 34,56 triệu USD, chiếm 61,7%, tăng 9,87% so cùng kỳ năm trước; xơ, sợi dệt các loại 8,52 triệu USD, chiếm 15,2%, giảm 1,68%; gỗ 8 triệu USD, chiếm 14,3%, tăng 21,61%; hàng thủy sản 2,96 triệu USD, chiếm 5,3%, giảm 8,66%.
Về thị trường xuất khẩu, Hoa Kỳ là thị trường có kim ngạch lớn nhất ước đạt 24,6 triệu USD, chiếm 43,8% trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu và giảm 4,83% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản 10,8 triệu USD, chiếm 19,2% và tăng 26,74%; thị trường EU 11,6 triệu USD, chiếm 20,7% và tăng 28,71%; Thổ Nhĩ Kỳ 3,5 triệu USD, chiếm 6,28% và giảm 22,14%.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2016 ước đạt 30,91 triệu USD, giảm 11,17% so với tháng trước và tăng 0,27% so cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực kinh tế Nhà nước đạt 5,59 triệu USD, tương ứng giảm 6,15% và tăng 5,9%; kinh tế tư nhân 10,7 triệu USD, giảm 19,6% và tăng 15,25%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 14,62 triệu USD, giảm 5,89% và giảm 10,1%.
Trong tháng 01/2016, các nhóm hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu: Vải các loại đạt 16 triệu USD, chiếm 51,8%, giảm 14,59% so cùng kỳ; bông và xơ, sợi dệt các loại 7,12 triệu USD, chiếm 23%, tăng 22,97%; nguyên phụ liệu dệt may 1,8 triệu USD, chiếm 5,84%, giảm 29,19%.
Đối với thị trường nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất với kim ngạch đạt 13 triệu USD, chiếm 41,9% tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu và giảm 8,53% so cùng kỳ năm trước; Đài Loan 5,1 triệu USD, chiếm 16,4% và giảm 2,02%; thị trường Châu Phi 3,9 triệu USD, chiếm 12,5% và tăng 8,49%; thị trường Asean 2,2 triệu USD, chiếm 7% và tăng 18,01%.
Như vậy hoạt động xuất siêu trên địa bàn tháng Một ước đạt 25,14 triệu USD, bằng 44,86% tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng 15,06% so với cùng kỳ năm trước.
4.3. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Tháng Một là tháng diễn ra Tết Dương lịch và là tháng áp Tết Nguyên đán, nhưng chỉ số giá tiêu dùng chung toàn tỉnh tháng 01/2016 chỉ tăng 0,05% so với tháng trước, đây là tháng áp tết có mức tăng chỉ số giá thấp nhất trong nhiều năm qua. Nguyên nhân tăng giá trong tháng Một chủ yếu do giá lương thực tăng trong mùa giáp hạt, giá một số mặt hàng thiết yếu tăng do nhu cầu mua sắm của người dân chuẩn bị Tết: lương thực, thực phẩm, đồ uống, hàng may mặc, giày dép, đồ dùng gia đình, chất đốt. Ngoài ra các dịch vụ như dịch vụ làm đẹp, vui chơi giải trí cũng tăng giá trong dịp này. Tuy nhiên chỉ số giá nhóm giao thông giảm mạnh do giá xăng dầu giảm.
Các nhóm hàng hóa dịch vụ có chỉ số giá tháng Một tăng so với tháng trước bao gồm: Nhóm lương thực tăng 1,04%; thực phẩm tăng 0,63%; nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,88%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,56%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,44%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,09%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,07%; bưu chính viễn thông tăng 0,01%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,15%.
Các nhóm hàng hóa có chỉ số giá tháng Một giảm bao gồm: Nhóm giao thông giảm 3,08%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,45%; thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,04%. Nhóm giáo dục chỉ số giá không tăng, giảm.
Chỉ số giá tháng 01/2016 tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó các nhóm hàng đều tăng chỉ có hai nhóm hàng giảm so với cùng kỳ là nhóm giao thông giảm 8,13% và nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,24%.
Chỉ số giá vàng tháng 01/2016 tăng 0,17% so với tháng 12/2015, giảm 5,69% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 01/2016 tăng 0,04% so với tháng 12/2015, tăng 5,01% so với cùng kỳ năm trước.
4.4. Vận tải  
Tháng 01/2016, trên địa bàn tỉnh triển khai nhiều hoạt động văn hóa, đặc biệt Lễ khai hội Văn hóa thể thao và du lịch năm 2016 nhằm quảng bá và thu hút mạnh mẽ du khách.
Ước tính lượt khách phục vụ tháng 01/2016 đạt 140,4 nghìn lượt khách, tăng 2,06% so với tháng tháng trước và tăng 2,75% so với cùng kỳ năm trước, chia ra: lượt khách ngủ qua đêm đạt 126,6 nghìn lượt khách, tương ứng tăng 2,07% và tăng 2,76%; lượt khách trong ngày đạt 13,8 nghìn lượt khách, tăng 1,95% và tăng 2,61%.
Trong lượt khách ngủ qua đêm tháng Một, lượt khách quốc tế đạt 62,7 nghìn lượt khách, tăng 3,72% so với tháng trước và tăng 4,72% so với cùng kỳ năm trước; lượt khách trong nước đạt 63,9 nghìn lượt khách, tương ứng tăng 0,51% và tăng 0,91%. Đưa tổng ngày khách phục vụ tháng 01/2016 đạt 259,8 nghìn ngày khách, tăng 2,01% so với tháng tháng trước và tăng 2,74% so với cùng kỳ năm 2015, chia ra: ngày khách quốc tế 134,7 nghìn ngày khách, tương ứng tăng 2,97% và tăng 3,97%; ngày khách trong nước 125 nghìn ngày khách, tăng 1% và tăng 1,44%.
Doanh thu cơ sở lưu trú trên địa bàn tháng 01/2016 ước đạt 108,8 tỷ đồng, tăng  2,03% so tháng trước và tăng 2,62% so cùng kỳ năm trước.
Hoạt động du lịch lữ hành: Tháng 01/2016 ước tính lượt khách du lịch theo tour đạt 6,8 nghìn lượt, tăng 0,34% so với tháng trước và tăng 1,71% so cùng kỳ năm trước. Dự ước ngày khách theo tour tháng Một đạt 14,4 nghìn ngày, tăng 0,7% so với tháng trước và tăng 1,53% so cùng kỳ năm trước.
4.5. Hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng và du lịch lữ hành
Tháng 01/2016, trên địa bàn tỉnh triển khai nhiều hoạt động văn hóa, đặc biệt Lễ khai hội Văn hóa thể thao và du lịch năm 2016 nhằm quảng bá và thu hút mạnh mẽ du khách.
Ước tính lượt khách phục vụ tháng 01/2016 đạt 140,4 nghìn lượt khách, tăng 2,06% so với tháng tháng trước và tăng 2,75% so với cùng kỳ năm trước, chia ra: lượt khách ngủ qua đêm đạt 126,6 nghìn lượt khách, tương ứng tăng 2,07% và tăng 2,76%; lượt khách trong ngày đạt 13,8 nghìn lượt khách, tăng 1,95% và tăng 2,61%.
Trong lượt khách ngủ qua đêm tháng Một, lượt khách quốc tế đạt 62,7 nghìn lượt khách, tăng 3,72% so với tháng trước và tăng 4,72% so với cùng kỳ năm trước; lượt khách trong nước đạt 63,9 nghìn lượt khách, tương ứng tăng 0,51% và tăng 0,91%. Đưa tổng ngày khách phục vụ tháng 01/2016 đạt 259,8 nghìn ngày khách, tăng 2,01% so với tháng tháng trước và tăng 2,74% so với cùng kỳ năm 2015, chia ra: ngày khách quốc tế 134,7 nghìn ngày khách, tương ứng tăng 2,97% và tăng 3,97%; ngày khách trong nước 125 nghìn ngày khách, tăng 1% và tăng 1,44%.
Doanh thu cơ sở lưu trú trên địa bàn tháng 01/2016 ước đạt 108,8 tỷ đồng, tăng  2,03% so tháng trước và tăng 2,62% so cùng kỳ năm trước.
Hoạt động du lịch lữ hành: Tháng 01/2016 ước tính lượt khách du lịch theo tour đạt 6,8 nghìn lượt, tăng 0,34% so với tháng trước và tăng 1,71% so cùng kỳ năm trước. Dự ước ngày khách theo tour tháng Một đạt 14,4 nghìn ngày, tăng 0,7% so với tháng trước và tăng 1,53% so cùng kỳ năm trước.
5. Ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động đến cuối tháng 01/2016 ước đạt 29.730 tỷ đồng tăng 0,08% so với cuối tháng 12 năm 2015.
Tổng dư nợ cho vay toàn địa bàn đến cuối tháng 01/2016 ước đạt 27.940 tỷ đồng , tăng 2,28% so với cuối tháng 12 năm 2015; trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 37,01% trong tổng dư nợ; dư nợ cho vay bằng VNĐ chiếm 93,99%.
Trong tháng 1 năm 2016, lãi suất huy động bằng VNĐ không có kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 1 tháng phổ biến ở mức 0,8 - 1%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng ở mức 4,0 - 5,4%/năm;  kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng dao động ở mức 5,4 - 6,4%/năm; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên phổ biến ở mức 6,4 - 7,2%/năm.
Lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiên phổ biến ở mức 6 - 7%/ năm đối với ngắn hạn; trung và dài hạn ở mức 8 - 10%/ năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường phổ biến ở mức 6,8 - 9%/ năm đối với vay ngắn hạn; trung, dài hạn phổ biến ở mức 9 - 11%/ năm.
Lãi suất huy động USD được điều chỉnh giảm đúng bằng mức mà Ngân hàng nhà nước Việt Nam điều chỉnh, bằng 0%/năm. Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2,8 - 6,2%/ năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn 2,8 - 5,2%/ năm; cho vay trung, dài hạn 5,3 - 6,2%/năm.
6. Một số vấn đề xã hội 
Trong tháng 01/2016 diễn ra nhiều lễ hội và sự kiện trọng đại của đất nước, dân tộc, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Ngày 08 tháng 01 năm 2016, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 01/CT-UBND về việc tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ an toàn tuyệt đối Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, tết Nguyên đán Bính Thân, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, Festival Huế và các sự kiện chính trị, lễ hội lớn trong năm 2016.
Ngày 09 tháng 12 năm 2015, UBND tỉnh ra Kế hoạch số 133/KH-UBND về việc tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Bính Thân 2016.
a. Chính sách xã hội
- Tình hình hỗ trợ Tết Nguyên đán Bính Thân 2016
Thực hiện Quyết định số 28/QĐ-CTN ngày 08/01/2016 của Chủ tịch nước và Kế hoạch số 133/KH-UBND của UBND tỉnh, các ngành chức năng của tỉnh đã có văn bản hướng dẫn các các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thăm hỏi, tặng quà đến các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, hỗ trợ đời sống nhân dân Xuân Bính Thân 2016 trên địa bàn tỉnh. Cụ thể số đối tượng và kinh phí như sau:
  + Người có công: Gồm 1.948 suất (mức 200.000đồng/suất) với tổng số tiền 389,6 triệu đồng.
  + Con của người nhiễm chất độc hóa học: Gồm 882 suất (mức 100.000 đồng/suất) với tổng số tiền 88,2 triệu đồng.
  + Gia đình chính sách tiêu biểu: Gồm 100 suất (mức 700.000 đồng/suất) với tổng số tiền 70 triệu đồng.
  + Đối tượng hộ nghèo: Gồm 23.598 suất (mức 200.000 đồng/suất) với tổng số tiền 4.719,6 triệu đồng.
  + Đối tượng Bảo trợ xã hội: Gồm 47.409 suất (mức 100.000 đồng/suất) với tổng số tiền 4.740,9 triệu đồng.
  + Đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở Bảo trợ xã hội: Gồm 643 suất (mức 100.000 đồng/suất) với tổng số tiền 64,3 triệu đồng.
  + Trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở LĐTBXH: Gồm 4 suất (mức 1.000.000 đồng/suất) với tổng số tiền 4 triệu đồng.
Đến thời điểm hiện nay, tổng số tiền trợ cấp cho các đối tượng trong dịp tết nguyên đán Bính Thân - 2016 là 10.076,6 triệu đồng cho 74.584 đối tượng. Trong đó: Quà Chủ tịch nước 477,8 triệu đồng cho 2.830 đối tượng, quà của tỉnh 9.598,8 triệu đồng cho 71.754 đối tượng.
Ngoài ra tại các Quyết định số 3016/QĐ-UBND và 3017/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh về việc trích 945 triệu đồng từ nguồn kinh phí dự phòng mua gạo hỗ trợ người dân có khả năng thiếu lương thực trong dịp tết Nguyên Đán Bính Thân 2016, theo đó: Huyện Nam Đông được hỗ trợ 198 triệu đồng và huyện A Lưới được hỗ trợ 747 triệu đồng.
- Tình hình tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp trong dịp Tết cho các đối tượng công nhân, lao động trong các doanh nghiệp
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đã khảo sát tình hình chi trả lương, thưởng tết của 91 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân 2016, hầu hết các doanh nghiệp đã có kế hoạch chi trả lương và tiền thưởng trong dịp Tết, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, cụ thể:
+ Đối với Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (khảo sát 13 doanh nghiệp): Tiền lương bình quân tháng của người lao động là 5,8 triệu đồng/tháng. Tiền thưởng tết nguyên đán Bính Thân 2016 bình quân 4,7 triệu đồng/người.
+ Đối với Doanh  nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước (khảo sát 23 doanh nghiệp): Tiền lương bình quân người lao động là 5,5 triệu đồng/tháng. Tiền thưởng tết nguyên đán Bính Thân 2016 bình quân 5,1 triệu đồng/người.
+ Đối với DNTN, công ty hợp danh, Công ty CP không có vốn Nhà nước (khảo sát 44 doanh nghiệp): Tiền lương bình quân người lao động tháng là 4,9 triệu đồng/tháng. Tiền thưởng tết nguyên đán Bính Thân 2016 bình quân 4,3 triệu đồng/người.
+ Đối với Doanh  nghiệp FDI (khảo sát 11 doanh nghiệp): Tiền lương bình quân người lao động là 4,4 triệu đồng/tháng. Tiền thưởng tết nguyên đán Bính Thân  2016 bình quân 2,4 triệu đồng/người.
b. Hoạt động văn hóa-thể thao
Trong tháng 01/2016 đã diễn ra Hội chợ “Xuân – 2016 với 200 gian hàng của 120 doanh nghiệp trên cả nước; tổ chức thành công chương trình giao lưu văn hóa hữu nghị Việt – Nhật với chủ đề: “Hướng tới người dân Nhật Bản sau thảm họa kép tháng 3/2011”; tổ chức Lễ khai mạc Khai hội Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2016 của tỉnh Thừa Thiên Huế. Triển khai Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Bính Thân 2016 trên địa bàn toàn tỉnh.
c. Tình hình cháy, nổ
Từ đầu năm 2016 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 3 vụ cháy với tổng thiệt hại 390 triệu đồng, không thiệt hại về người, tăng 2 vụ so cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân của 3 vụ cháy đều được xác định là do chập điện. Trong tháng 01/2016 không xảy ra vụ nổ, bằng cùng kỳ năm trước.
d. Vi phạm môi trường
Từ đầu năm 2016 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 7 vụ vi phạm môi trường tại thành phố Huế, tăng 1 vụ so cùng kỳ năm trước; đã tiến hành xử lý 7 vụ với số tiền xử phạt 22 triệu đồng. Các vi phạm bao gồm 2 vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh thải nước thải không qua xử lý gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường xung quanh và 5 vụ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm.
 e. Tai nạn giao thông
Trong tháng 12/2015, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 46 vụ tai nạn và va chạm giao thông, giảm 6 vụ so với cùng kỳ năm trước; làm chết 7 người, giảm 4 người; bị thương 53 người, tăng 4 người. Trong đó: Tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 45 vụ, giảm 6 vụ; làm chết 7 người, giảm 3 người; bị thương 52 người, tăng 3 người. Tai nạn giao thông đường sắt 1 vụ, bằng cùng kỳ; không gây chết  người, giảm 1 người; làm bị thương 1 người, tăng 1 người. Tai nạn giao thông đường thủy không xảy ra.
Tính chung cả năm 2015 có 542 vụ tai nạn và va chạm giao thông, giảm 293 vụ; làm chết 150 người, giảm 16 người; làm bị thương 533 người, giảm 288 người so với năm 2014. Trong đó: Đường bộ 535 vụ, giảm 295 vụ; làm chết 144 người, giảm 18 người; bị thương 531 người, giảm 288 người. Đường sắt 7 vụ, tăng 2 vụ; làm chết 6 người, tăng 2 người; bị thương 2 người, bằng với cùng kỳ. Tai nạn giao thông đường thủy không xảy ra.
Ngày 25/12/2015, Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế  ban hành Chỉ thị số 19/CT-UBND về việc tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Bính Thân, các Lễ hội mùa Xuân và năm 2016.


Gửi bởi    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:54.236.59.154

Thống kê

Lượt truy cập  2156
Đang trực tuyến   27